Kết quả 1 đến 1 của 1

Chủ đề: Cách xưng hô thời xưa

  1. #1
    Banned
    Ngày tham gia
    Sep 2014
    Bài viết
    178
    Cảm ơn
    8
    Thanked 9 Times in 8 Posts

    Cách xưng hô thời xưa

    Xưng hô khi nói chuyện với người khác:

    Tôi (cho phái nam)= Tại hạ/Tiểu sinh/Mỗ/Lão phu (nếu là người già)/Bần tăng (nếu là nhà sư)/Bần đạo (nếu là đạo sĩ)/Lão nạp (nếu là nhà sư già)

    Tôi (cho phái nữ) = Tại hạ/Tiểu nữ/Lão nương (nếu là người già)/Bổn cô nương/Bổn phu nhân (người đã có chồng)/Bần ni (nếu là ni cô)/Bần đạo (nếu là nữ đạo sĩ)

    Anh/Bạn (ý chỉ người khác) = Các hạ/Huynh đài/Công tử/Cô nương/Tiểu tử/Đại sư (nếu nói chuyện với nhà sư)/Chân nhân (nếu nói chuyện với đạo sĩ)

    Anh = Huynh/Ca ca/Sư huynh (nếu gọi người cùng học một sư phụ)

    Anh (gọi thân mật)= Hiền huynh

    Em trai = Đệ/Đệ đệ/Sư đệ (nếu gọi người cùng học một sư phụ)

    Em trai (gọi thân mật) = Hiền đệ

    Chị = Tỷ/Tỷ tỷ/Sư tỷ (nếu gọi người cùng học một sư phụ)

    Chị (gọi thân mật) = Hiền tỷ

    Em gái = Muội/Sư muội (nếu gọi người cùng học một sư phụ)

    Em gái (gọi thân mật) = Hiền muội

    Chú = Thúc thúc/Sư thúc (nếu người đó là em trai hoặc sư đệ của sư phụ)

    Bác = Bá bá/Sư bá (Nếu người đó là anh hoặc sư huynh của sư phụ)

    Cô/dì = A di (Nếu gọi cô ba thì là tam di, cô tư thì gọi là tứ di….)

    Dượng (chồng của chị/em gái cha/mẹ) = Cô trượng

    Thím/mợ (vợ của chú/cậu) = Thẩm thẩm (Nếu gọi thím ba thì là tam thẩm, thím tư thì gọi là tứ thẩm…)

    Ông nội/ngoại = Gia gia

    Ông nội = Nội tổ

    Bà nội = Nội tổ mẫu

    Ông ngoại = Ngoại tổ

    Bà ngoại = Ngoại tổ mẫu

    Cha = Phụ thân

    Mẹ = Mẫu thân

    Anh trai kết nghĩa = Nghĩa huynh

    Em trai kết nghĩa = Nghĩa đệ

    Chị gái kết nghĩa = Nghĩa tỷ

    Em gái kết nghĩa = Nghĩa muội

    Cha nuôi = Nghĩa phụ

    Mẹ nuôi = Nghĩa mẫu

    Anh họ = Biểu ca

    Chị họ = Biểu tỷ

    Em trai họ = Biểu đệ

    Em gái họ = Biểu muội

    Gọi vợ = Hiền thê/Ái thê/Nương tử

    Gọi chồng = Tướng công/Lang quân

    Anh rể/Em rể = Tỷ phu/Muội phu

    Chị dâu = Tẩu tẩu

    Cha mẹ gọi con cái = Hài tử/Hài nhi hoặc tên

    Gọi vợ chồng người khác = hiền khang lệ (cách nói lịch sự)

    =======================================

    Khi nói chuyện với người khác mà nhắc tới người thân của mình:
    Cha mình thì gọi là gia phụ

    Mẹ mình thì gọi là gia mẫu

    Anh trai ruột của mình thì gọi là gia huynh/tệ huynh (cách nói khiêm nhường)

    Em trai ruột của mình thì gọi là gia đệ/xá đệ

    Chị gái ruột của mình thì gọi là gia tỷ

    Em gái ruột của mình thì gọi là gia muội

    Ông nội/ngoại của mình thì gọi là gia tổ

    Vợ của mình thì gọi là tệ nội/tiện nội

    Chồng của mình thì gọi là tệ phu/tiện phu

    Con của mình thì gọi là tệ nhi

    =======================================

    Khi nói chuyện với người khác mà nhắc tới người thân của họ:

    Sư phụ người đó thì gọi là lệnh sư

    Cha người đó là lệnh tôn

    Mẹ người đó là lệnh đường

    Cha lẫn mẹ người đó một lúc là lệnh huyên đường

    Con trai người đó là lệnh lang/lệnh công tử

    Con gái người đó là lệnh ái/lệnh thiên kim

    Anh trai người đó thì gọi là lệnh huynh

    Em trai người đó thì gọi là lệnh đệ

    Chị gái người đó thì gọi là lệnh tỷ

    Em gái người đó thì gọi là lệnh muội

    =======================================

    Một số từ khác:

    Gọi nhà của mình theo cách khiêm nhường lúc nói chuyện với người khác thì gọi là tệ xá/hàn xá

    Đứa bé thì gọi là tiểu hài nhi… bé gái thì gọi là nữ hài nhi… bé trai thì gọi là nam hài nhi

    Nguồn: luongsonbac
    Sửa lần cuối bởi thanhsondo; 04-04-2017 lúc 11:30 AM.

Quyền viết bài

  • Bạn không thể đăng chủ đề mới
  • Bạn không thể gửi trả lời
  • Bạn không thể gửi đính kèm
  • Bạn không thể sửa bài
  •  
CÔNG TY CỔ PHẦN F1 TECH
Add: Số 26, Ngõ 91, Tổ 14, Phường Kiến Hưng, Quận Hà Đông, Hà Nội
Tel: 024 3990 8058
Email : dutoanf1@gmail.com